Những ông thú trong ngày thứ sáu nài.
Một ông cá mập trắng to đùng thò cái mồm rộng hoác lên khỏi mặt nước, nhiếp ảnh gia David Caravias ngả vào cạnh thuyền ở Shark Alley, Gansbaai, South Africa.
Picture: David Caravias/Solent News
Nguồn: wildography.co.uk @Friday Animals Special
Showing posts with label CSL. Show all posts
Showing posts with label CSL. Show all posts
Thursday, September 20, 2012
Wednesday, August 22, 2012
CSL #1: ‘Chinese as a Second Language’
Hi all, the
ugly ladies with long ears and 3 teeth running upon the lips, hehe.
I wu’d like
to talkin about learnin Chinese, your mom speech, as a second language, al-rite. Things to say that all about 3 points: the sources, the tools, and the
story lines, that’s it.
Thursday, April 15, 2010
HANYU - BỞI AN HOÀNG TRUNG TƯỚNG (#8)
Anh cóp lại của Hồng Vàng vàng son phòng khi mất GiàHú. Cũng chẳng xin phép nàng mới tài.
Anh lại đổi lịch bài về thời điểm gốc: Apr 15, 2010 cho chết cbn đi. Hĩ hĩ.
Jờ học tí chữ Nho nầu:
Zanhngôn by Khổng Tử:己所不欲,勿施於人 (Fồnthể & Jảnthể)
"Kỷ Sở Bất Dục, Vật Thi Ư Nhân"
(1) Jớitừ, Liêntừ:勿: "Vật" (Đừng/Chớ).於: "Ư" (Vào/Tại).
(2) Zanhtừ, Độngtừ, Tínhtừ:己: "Kỷ" (Mình/Riêng). Như trong từ Íchkỷ, Tựkỷ, Vịkỷ.所: "Sở" (Nơi/Chỗ). Như trong từ Côngsở, Nhiệmsở.不: "Bất" (Không). Như trong từ Bấttử, Bấtcập.欲: "Dục" (Muốn/Ham). Như trong từ Tìnhdục, Nhụcdục.施: "Thi" (Thihành/Thựchiện). Như trong từ Thihành, Thựcthi.人: "Nhân" (Người). Như trong từ Côngnhân, Yếunhân.
Nghĩa là "Cái mình không muốn, đừng làm với người (khác)".
00:04 17-04-2011
Để đổi cái khí bựa \(o)/, anh mời chi bựa thưởng thức ít tiếng Hán qua câu thành ngữ khựa cổ nhế!
(Disconmia Zì nôn mấy hum nây lại đánh trống bỏ zùi, dell phục vụ chi bựa tiếng Khựa).
君子一言驷马难追
(
Jản thể)
Âm Hán-Việt: Quân tử nhất ngôn, tứ mã nan truy.
Dịch nghĩa cả câu: Quân tử đã nói rồi thì đell bâu jờ có chuyện thay đổi nữa.
Jải nghĩa từ:
君子:Quân tử--> người quân tử, người đàng hoàng (ngược nghĩa với tiểu nhân, 小人)。
一言: Nhất ngôn--> (đã nói) một lời.
驷马: Tứ mã --> cỗ xe 4 ông ngựa kéo. Liu í nếu nói 4 ông ngựa thì phải viết là 四个马 or
四马.
难: nan / khó, khó khăn
追: truy / truy bắt, đuổi theo.
Jải thik thêm "tứ mã": Khựa thời cổ đại, xe 4 ông ngựa là fương tiện nhanh vô đối, no other ông người/ông vật/xe bì kịp.
Bonus:- Bọn Khựa đương đại thường nói: 出言不慎,驷马难追, xuất ngôn bất thận, tứ mã nan truy --> lời bất cẩn đã nói ra rồi, đell rút lại được nữa,
- Lừa có câu suyên tạc: "quân tử nhất ngôn là quân tử dại, quân tử nói lại là quân tử khôn". Dismia pótay!
----------------o0o----------------
Tộ-sư-bố thói Cốpbết Hồnnhiên
----------------o0o----------------
240x320 Java Phone, AHTT, CSL, ESL, Lai láng, Ngẫn, Trích rút
Monday, April 5, 2010
HANYU - BỞI AN HOÀNG TRUNG TƯỚNG (#7)
Anh cóp lại của Hồng Vàng vàng son phòng khi mất GiàHú. Cũng chẳng xin phép nàng mới tài.
Anh lại đổi lịch bài về thời điểm gốc: Apr 5, 2010 cho chết cbn đi. Hĩ hĩ.
Về chữ Tầu Fồn-thể và Jản-thể.
Zì vưỡn cần zậy các cô cùng lúc 2 thứ chữ, vì ở Đài, Mã, Thái, Sing, Hồngkông, Macao, Hàn, Nhựt, Lừa.. bỏn vưỡn xài chữ Fồn-thể là chủyếu, zù nó trông fứctạp hơn. Còn ở Đạilục thì chủyếu xài Jản-thể, trừ trong sách cổ và các zitích.
Không fải chữ Tầu nầu cũng có cả Fồn-thể lẫn Jản-thể, mà chỉ có một số chữ có Jản-thể thôi.
Tiếng Mẽo kêu Fồn-thể là Traditional Chinese. Còn Jản-thể là Simplified Chinese.
Nếu máy các cô đang xài fông SimSun, thì chữ Fồn-thể có nét đậm, và chữ Jản-thể thì có nét mảnh.
Tỉnhư câu của con Ngũ Sắc: 人无远虑,必有近忧
thì có 3 chữ Jản-thể thấy rõ, là 远, 虑, 忧.
Để biết zạng jản-thể của một/nhiều chữ, thì các cô cứ vầu máy zịch của thằng Gúc, chọn zịch Chinese => Simplified Chinese. Tươngtự mới fồn-thể.
Zì vưỡn cần zậy các cô cùng lúc 2 thứ chữ, vì ở Đài, Mã, Thái, Sing, Hồngkông, Macao, Hàn, Nhựt, Lừa.. bỏn vưỡn xài chữ Fồn-thể là chủyếu, zù nó trông fứctạp hơn. Còn ở Đạilục thì chủyếu xài Jản-thể, trừ trong sách cổ và các zitích.
Không fải chữ Tầu nầu cũng có cả Fồn-thể lẫn Jản-thể, mà chỉ có một số chữ có Jản-thể thôi.
Tiếng Mẽo kêu Fồn-thể là Traditional Chinese. Còn Jản-thể là Simplified Chinese.
Nếu máy các cô đang xài fông SimSun, thì chữ Fồn-thể có nét đậm, và chữ Jản-thể thì có nét mảnh.
Tỉnhư câu của con Ngũ Sắc: 人无远虑,必有近忧
thì có 3 chữ Jản-thể thấy rõ, là 远, 虑, 忧.
Để biết zạng jản-thể của một/nhiều chữ, thì các cô cứ vầu máy zịch của thằng Gúc, chọn zịch Chinese => Simplified Chinese. Tươngtự mới fồn-thể.
An Hoang Trung Tuong
15:49 04-04-2011
Liu-ý:
Trong câu 人无远虑,必有近忧 thì các chữ 人, 无, 必, 有, 近 vửa là fồn-thể vửa là jản-thể, ta có thể gọi chúng là "zững chữ không có jản-thể".
------
Trong câu 人无远虑,必有近忧 thì các chữ 人, 无, 必, 有, 近 vửa là fồn-thể vửa là jản-thể, ta có thể gọi chúng là "zững chữ không có jản-thể".
------
Nầu mần tí chữ Nho buổi tối nầu bọn lợn lùn Simacai mặt \./ ngựa.
Hôm nai tiếp một đoạn trong Tam Tự Kinh nha:
昔孟母,擇鄰處。
子不學,斷機杼。
竇燕山,有宜方。
教五子,名俱揚。
Jản-thể:
昔孟母,择邻处。
子不学,断机杼。
窦燕山,有宜方。
教五子,名俱扬。
Fiên-âm và zịch-nghĩa:
TÍCH MẠNH MẪU ("Sựtích mẹ Mr Mạnh")
TRẠCH LÂN-XỨ ("Chọn lánggiềng")
TỬ BẤT HỌC ("Con không học")
ÐOẠN CƠ-TRỮ ("Cắt bố máy-khâu")
ÐẬU YẾN-SƠN ("Mr Ðậu of Yến-sơn")
HỮU NGHI PHƯƠNG ("Có phươngcách thíchnghi")
GIÁO NGŨ TỬ ("Dậy năm con")
DANH CÂU DƯƠNG ("Đều thành danh")
Jảithích:
- Đoạn nầy nói về sự dậy & học của bọn jàhói xưa.
- Mẹ Mạnh Tử chọn lánggiềng tốt để con họchành cho ngonnghẻ.
- Mụ mủ khi thấy Mạnh không chịu học thì phá mẹ khungcửi đéo dệt vải kiếm xiền nữa.
- Nhà Mr Đậu ở huyện Yến Sơn có cách hayho zậy 5 thằng con đều nên người.
Hôm nai tiếp một đoạn trong Tam Tự Kinh nha:
昔孟母,擇鄰處。
子不學,斷機杼。
竇燕山,有宜方。
教五子,名俱揚。
Jản-thể:
昔孟母,择邻处。
子不学,断机杼。
窦燕山,有宜方。
教五子,名俱扬。
Fiên-âm và zịch-nghĩa:
TÍCH MẠNH MẪU ("Sựtích mẹ Mr Mạnh")
TRẠCH LÂN-XỨ ("Chọn lánggiềng")
TỬ BẤT HỌC ("Con không học")
ÐOẠN CƠ-TRỮ ("Cắt bố máy-khâu")
ÐẬU YẾN-SƠN ("Mr Ðậu of Yến-sơn")
HỮU NGHI PHƯƠNG ("Có phươngcách thíchnghi")
GIÁO NGŨ TỬ ("Dậy năm con")
DANH CÂU DƯƠNG ("Đều thành danh")
Jảithích:
- Đoạn nầy nói về sự dậy & học của bọn jàhói xưa.
- Mẹ Mạnh Tử chọn lánggiềng tốt để con họchành cho ngonnghẻ.
- Mụ mủ khi thấy Mạnh không chịu học thì phá mẹ khungcửi đéo dệt vải kiếm xiền nữa.
- Nhà Mr Đậu ở huyện Yến Sơn có cách hayho zậy 5 thằng con đều nên người.
--------
Grammar Note:
(1) Các jới-từ/đại-từ/liên-từ:
不: "Bất" (Không/Không-được). Như trong từ Bấtcập, Bấttrắc, Bấtđồng.
俱: "Câu" (Đều/Cả).
(2) Các zanh-từ/tính-từ/động-từ:
昔: "Tích" (Tích). Như trong từ Cổtích, Điểntích.
孟: "Mạnh" (Mạnh/Cả/Lớn). Đây là tênhọ của Mr Mạnh Tử.
母: "Mẫu" (Mẹ). Như trong từ Thánhmẫu, Phụmẫu.
擇: "Trạch" (Chọn/Lựa. Jảnthể 择). Như trong từ Tuyểntrạch.
鄰: "Lân" (Gần/Kề. Jảnthể 邻). Như trong từ Lânbang, Lâncận.
處: "Xứ" (Xứ/Chỗ/Nơi. Jảnthể 处). Như trong từ Tứxứ, Viễnxứ.
子: "Tử" (Con/Trai). Như trong từ Côngtử, Hoàngtử.
學: "Học" (Học. Jảnthể 学). Như trong từ Họcđường, Đạihọc.
斷: "Đoạn" (Cắt. Jảnthể 断). Như trong từ Đoạntuyệt.
機: "Cơ" (Máy. Jảnthể 机). Như trong từ Cơkhí, Cơgiới, Độngcơ.
杼: "Trữ" (Thoi-dệt).
....
(1) Các jới-từ/đại-từ/liên-từ:
不: "Bất" (Không/Không-được). Như trong từ Bấtcập, Bấttrắc, Bấtđồng.
俱: "Câu" (Đều/Cả).
(2) Các zanh-từ/tính-từ/động-từ:
昔: "Tích" (Tích). Như trong từ Cổtích, Điểntích.
孟: "Mạnh" (Mạnh/Cả/Lớn). Đây là tênhọ của Mr Mạnh Tử.
母: "Mẫu" (Mẹ). Như trong từ Thánhmẫu, Phụmẫu.
擇: "Trạch" (Chọn/Lựa. Jảnthể 择). Như trong từ Tuyểntrạch.
鄰: "Lân" (Gần/Kề. Jảnthể 邻). Như trong từ Lânbang, Lâncận.
處: "Xứ" (Xứ/Chỗ/Nơi. Jảnthể 处). Như trong từ Tứxứ, Viễnxứ.
子: "Tử" (Con/Trai). Như trong từ Côngtử, Hoàngtử.
學: "Học" (Học. Jảnthể 学). Như trong từ Họcđường, Đạihọc.
斷: "Đoạn" (Cắt. Jảnthể 断). Như trong từ Đoạntuyệt.
機: "Cơ" (Máy. Jảnthể 机). Như trong từ Cơkhí, Cơgiới, Độngcơ.
杼: "Trữ" (Thoi-dệt).
....
An Hoang Trung Tuong
22:59 05-04-2011
...
竇: "Đậu" (Đậu/Lỗ. Jảnthể 窦). Đây là tênhọ của Mr Đậu.
燕: "Yến" (Yến/Én). Như trong từ Hoàngyến, Hảiyến.
山: "Sơn" (Núi). 燕山 là một địadanh bên Tầu.
有: "Hữu" (Có). Như trong từ Sởhữu, Tưhữu, Hữuích.
宜: "Nghi" (Phùhợp/Thíchđáng). Như trong từ Thíchnghi.
方: "Phương" (Phương/Phía/Vuông). Như trong từ Phươngthức, Chínhphương, Đaphương.
教: "Giáo" (Dậy/Giáo). Như trong từ Giáodục, Giáosư, Thuyếtgiáo.
五: "Ngũ" (Năm). Như trong từ Ngũhành, Ngũcốc.
名: "Danh" (Danh/Tên). Như trong từ Danhvọng, Khuyếtdanh.
揚: "Dương" (Tung/Bay. Jảnthể 扬).
Thànhngữ:
鄰處: "Lân-xứ" (Lánggiềng. Jảnthể 邻处).
機杼: "Cơ-trữ" (Máy-dệt/Máy-khâu. Jảnthể 机杼).
燕山: "Yến-sơn" (Yến-sơn). Đây là một địadanh.
-----------
----------------o0o----------------
Tộ-sư-bố thói Cốpbết Hồnnhiên
----------------o0o----------------
240x320 Java Phone, AHTT, CSL, ESL, Lai láng, Ngẫn, Trích rút
竇: "Đậu" (Đậu/Lỗ. Jảnthể 窦). Đây là tênhọ của Mr Đậu.
燕: "Yến" (Yến/Én). Như trong từ Hoàngyến, Hảiyến.
山: "Sơn" (Núi). 燕山 là một địadanh bên Tầu.
有: "Hữu" (Có). Như trong từ Sởhữu, Tưhữu, Hữuích.
宜: "Nghi" (Phùhợp/Thíchđáng). Như trong từ Thíchnghi.
方: "Phương" (Phương/Phía/Vuông). Như trong từ Phươngthức, Chínhphương, Đaphương.
教: "Giáo" (Dậy/Giáo). Như trong từ Giáodục, Giáosư, Thuyếtgiáo.
五: "Ngũ" (Năm). Như trong từ Ngũhành, Ngũcốc.
名: "Danh" (Danh/Tên). Như trong từ Danhvọng, Khuyếtdanh.
揚: "Dương" (Tung/Bay. Jảnthể 扬).
Thànhngữ:
鄰處: "Lân-xứ" (Lánggiềng. Jảnthể 邻处).
機杼: "Cơ-trữ" (Máy-dệt/Máy-khâu. Jảnthể 机杼).
燕山: "Yến-sơn" (Yến-sơn). Đây là một địadanh.
-----------
----------------o0o----------------
Tộ-sư-bố thói Cốpbết Hồnnhiên
----------------o0o----------------
240x320 Java Phone, AHTT, CSL, ESL, Lai láng, Ngẫn, Trích rút
Monday, March 29, 2010
HANYU - BỞI AN HOÀNG TRUNG TƯỚNG (#6)
Anh cóp lại của Hồng Vàng vàng son phòng khi mất GiàHú. Cũng chẳng xin phép nàng mới tài.
Anh lại đổi lịch bài về thời điểm gốc: Mar 29, 2010 cho chết cbn đi. Hĩ hĩ.
------
Nầu lũ Simacai mần tẹo tiếng Nho rùi Zì còn xuống đường nầu. Zì đang buồn vãi mắm nên hôm nai chơi chữ Nho hiệnđại.
Các cô ghi zòng sau đây vầu lỗ đít Simacai:
按一下上方的文字
Fiên-âm Hán Lừa:
"Án Nhất Hạ Thượng Fương Đích Văn Tự"Fiên-âm Mandarin: Hỏi thằng Gúc ý.
Zịch nghĩa:
"Bấm chuột vào vănbản fía trên"
Các chữ Nho trong câu:按: "Án", nghĩa là Bấm/Ấn.
一: "Nhất", nghĩa là Một (như trong từ Zuynhất).
下: "Hạ", nghĩa là Xuống/Zưới (như trong từ Hạliu, Hạtầng).
上: "Thượng", nghĩa là Lên/Trên (như trong từ Thượngliu, Thượngtầng).
方: "Fương", nghĩa là Fương/Fía (như trong từ Songfương, Đafương).
的: "Đích", nghĩa là Đúng/Chính/Cái (như trong từ Đíchthị).
文: "Văn", nghĩa là Văn (như trong từ Vănbản, Vănhọc).
字: "Tự", nghĩa là Chữ (như trong từ Mẫutự).
Chú-ý:
Thànhngữ:
"按一下" ("Án Nhất Hạ") nghĩa là "Click Chuột" hehe. Cái nài mới à nha.
Các cụm từ:上方: "Thượng Fương", nghĩa là "Fía Trên", "Above".
的文字: "Đích Văn Tự", nghĩa là "Vănbản Đó", "The Text".
--------
Các cô ghi zòng sau đây vầu lỗ đít Simacai:
按一下上方的文字
Fiên-âm Hán Lừa:
"Án Nhất Hạ Thượng Fương Đích Văn Tự"Fiên-âm Mandarin: Hỏi thằng Gúc ý.
Zịch nghĩa:
"Bấm chuột vào vănbản fía trên"
Các chữ Nho trong câu:按: "Án", nghĩa là Bấm/Ấn.
一: "Nhất", nghĩa là Một (như trong từ Zuynhất).
下: "Hạ", nghĩa là Xuống/Zưới (như trong từ Hạliu, Hạtầng).
上: "Thượng", nghĩa là Lên/Trên (như trong từ Thượngliu, Thượngtầng).
方: "Fương", nghĩa là Fương/Fía (như trong từ Songfương, Đafương).
的: "Đích", nghĩa là Đúng/Chính/Cái (như trong từ Đíchthị).
文: "Văn", nghĩa là Văn (như trong từ Vănbản, Vănhọc).
字: "Tự", nghĩa là Chữ (như trong từ Mẫutự).
Chú-ý:
Thànhngữ:
"按一下" ("Án Nhất Hạ") nghĩa là "Click Chuột" hehe. Cái nài mới à nha.
Các cụm từ:上方: "Thượng Fương", nghĩa là "Fía Trên", "Above".
的文字: "Đích Văn Tự", nghĩa là "Vănbản Đó", "The Text".
--------
Nầu mần tí chữ Nho.
Chủđề hôm nai là các Bộ Thủ chữ Hán.
1- Các cô biết mẹ rùi, Bộ Thủ (部首) là cái gốc để bọn jàhói xâyzựng các con chữ tiếng Hán, và cũng là cái để chúng ta nhìn vầu mà tra tựđiển.
Tỉnhư chữ Ma (媽, nghĩa là Mẹ/Má) có bộ-thủ là Nữ (女, nghĩa là Gái). Ta nhìn vầu chữ Ma thấy bộ Nữ thì biết ngay chữ nài thế đéo nầu cũng zính đến liềnbà, zù chưa biết nghĩa của nó.
Và ta có thể nói, "chữ Ma thuộc bộ Nữ". Chữ Nữ được biên ở fía trái của chữ Ma. Nằm cạnh, bên fải chữ Nữ đó, là chữ Mã (馬, nghĩa là Ông Ngựa), chữ Mã nài để thểhiện âm của chữ Ma mà thôi (Mã và Ma đọc gần jống nhau), chứ không fải Bộ của nó.-----------
Chủđề hôm nai là các Bộ Thủ chữ Hán.
1- Các cô biết mẹ rùi, Bộ Thủ (部首) là cái gốc để bọn jàhói xâyzựng các con chữ tiếng Hán, và cũng là cái để chúng ta nhìn vầu mà tra tựđiển.
Tỉnhư chữ Ma (媽, nghĩa là Mẹ/Má) có bộ-thủ là Nữ (女, nghĩa là Gái). Ta nhìn vầu chữ Ma thấy bộ Nữ thì biết ngay chữ nài thế đéo nầu cũng zính đến liềnbà, zù chưa biết nghĩa của nó.
Và ta có thể nói, "chữ Ma thuộc bộ Nữ". Chữ Nữ được biên ở fía trái của chữ Ma. Nằm cạnh, bên fải chữ Nữ đó, là chữ Mã (馬, nghĩa là Ông Ngựa), chữ Mã nài để thểhiện âm của chữ Ma mà thôi (Mã và Ma đọc gần jống nhau), chứ không fải Bộ của nó.-----------
2- Chữ Hán có trên 200 Bộ Thủ, từ 1 nét đến 17 nét.
Hôm nai các cô học các Bộ Thủ 1 nét. Gồm 6 chữ chính sau:
一: "Nhất" (Nhất/Một).
丨: "Cổn" (Nét-sổ).
丶: "Chủ" (Nét-chấm).
丿: "Triệt" (Nét-fẩy).
乙: "Ất" (Ất, một trong 10 Can).
亅: "Quyết" (Nét-sổ-móc).
Hôm nai các cô học các Bộ Thủ 1 nét. Gồm 6 chữ chính sau:
一: "Nhất" (Nhất/Một).
丨: "Cổn" (Nét-sổ).
丶: "Chủ" (Nét-chấm).
丿: "Triệt" (Nét-fẩy).
乙: "Ất" (Ất, một trong 10 Can).
亅: "Quyết" (Nét-sổ-móc).
--------------
3- Jờ các cô khảosát bộ-thủ đơn jảnnhất, là bộ Nhất (一).
- Có một chữ thuộc bộ Nhất mà không kèm thêm nét biên nầu nữa, đó chính là chữ Nhất (一), nghĩa là Một/One, chỉ gồm một nhát vạch ngang.
Ta nói, chữ Nhất thuộc bộ Nhất và thêm 0 Nét.
- Vízụ một số chữ thuộc bộ Nhất zưng bổxung thêm 1 Nét nữa:
丁: "Đinh" (Jai, như trong từ Cùng-đinh, hoặc Đinh Bộ Lĩnh).
七: "Thất" (Bẩy).
- Vízụ một số chữ thuộc bộ Nhất zưng bổxung thêm 2 Nét nữa:
万: "Vạn" (Vạn, tức 10,000).
丈: "Trượng" (Trượng, tức 10 thước).
三: "Tam" (Ba).
上: " Thượng" (Lên/Trên).
下: "Hạ" (Xuống/Zưới).
Đạikhái thế, mời các cô tự gúc và học tiếp.
-------------
----------------o0o----------------
Tộ-sư-bố thói Cốpbết Hồnnhiên
----------------o0o----------------
240x320 Java Phone, AHTT, CSL, ESL, Lai láng, Ngẫn, Trích rút
- Có một chữ thuộc bộ Nhất mà không kèm thêm nét biên nầu nữa, đó chính là chữ Nhất (一), nghĩa là Một/One, chỉ gồm một nhát vạch ngang.
Ta nói, chữ Nhất thuộc bộ Nhất và thêm 0 Nét.
- Vízụ một số chữ thuộc bộ Nhất zưng bổxung thêm 1 Nét nữa:
丁: "Đinh" (Jai, như trong từ Cùng-đinh, hoặc Đinh Bộ Lĩnh).
七: "Thất" (Bẩy).
- Vízụ một số chữ thuộc bộ Nhất zưng bổxung thêm 2 Nét nữa:
万: "Vạn" (Vạn, tức 10,000).
丈: "Trượng" (Trượng, tức 10 thước).
三: "Tam" (Ba).
上: " Thượng" (Lên/Trên).
下: "Hạ" (Xuống/Zưới).
Đạikhái thế, mời các cô tự gúc và học tiếp.
-------------
----------------o0o----------------
Tộ-sư-bố thói Cốpbết Hồnnhiên
----------------o0o----------------
240x320 Java Phone, AHTT, CSL, ESL, Lai láng, Ngẫn, Trích rút
Sunday, March 28, 2010
HANYU - BỞI AN HOÀNG TRUNG TƯỚNG (#5)
Anh cóp lại của Hồng Vàng vàng son phòng khi mất GiàHú. Cũng chẳng xin phép nàng mới tài.
Anh lại đổi lịch bài về thời điểm gốc: Mar 18, 2010 cho chết cbn đi. Hĩ hĩ.
Link:http://vn.360plus.yahoo.com/an_hoang_trung_tuong/article?mid=417&page=7
-------------
Thôi bi jờ làm tí tiếng tôngzật cộinguồn nầu. Tiếp Tam Tự Kinh nha các cô:
稻粱菽,麥黍稷。
此六穀,人所食。
馬牛羊,雞犬豕。
此六畜,人所飼。
Jản-thể:
稻粱菽,麦黍稷。
此六谷,人所食。
马牛羊,鸡犬豕。
此六畜,人所饲。
Fiên-âm và zịch nghĩa:
ÐẠO LƯƠNG THỤC ("Gạo, Lương, Đậu")
MẠCH THỬ TẮC ("Lúa-tẻ, Lúa-nếp, Lúa-thơm")
THỬ LỤC CỐC ("Là sáu hạt")
NHÂN SỞ THỰC ("Người để chén")
MÃ NGƯU DƯƠNG ("Ngựa, Bò, Dê")
KÊ KHUYỂN THỈ ("Gà, Chó, Heo")
THỬ LỤC SÚC ("Là sáu vật")
NHÂN SỞ TỰ ("Người để nuôi")
Vài chữ cần chú tâm:
粱: "Lương", nghĩa là Caolương đấy, tức Lúa-mạch.牛: "Ngưu", vửa là Bò vửa là Trâu.所: "Sở", nghĩa là Sở/Nơi/Chốn, zưng ở đây zùng với nghĩa Có-thể cho nó chất-nghệ.
Đoạn Kinh nài nêu ra 6 loại ngũcốc (chínhxác là lụccốc hehe, zưng Lừa quen gọi ngũcốc rùi) mà Tôngzật ta hay chén từ thuở cửi truồng, và 6 loại jasúc (không có jacầm) mà Tôngzật ta nuôi cũng từ thuở thuở.
Các cô chắc đã thấy, trong Tam Tự Kinh nêu tuyền zững kháiniệm cơbản nhất của Ông Người ever, và vì thế số từngữ học được trong Tam Tự Kinh rất là có játrị.
Các cô có để ý, rầng chữ 羊 ("Zương", tức Ông Zê) có hai cái sừng nhunhú và hàm râu xồmxoàm không?
Còn chữ 犬 ("Khuyển", tức Ông Chó) thì đéo hiểu tại sâu lại là chữ 大 ("Đại", tức là Nhớn) thêm một cái tai bebé nhở. Đúng ra fải là Nhân (人) thêm tai chứ?
Hai chữ Khuyển và Zương đều là Bộ Thủ.
稻粱菽,麥黍稷。
此六穀,人所食。
馬牛羊,雞犬豕。
此六畜,人所飼。
Jản-thể:
稻粱菽,麦黍稷。
此六谷,人所食。
马牛羊,鸡犬豕。
此六畜,人所饲。
Fiên-âm và zịch nghĩa:
ÐẠO LƯƠNG THỤC ("Gạo, Lương, Đậu")
MẠCH THỬ TẮC ("Lúa-tẻ, Lúa-nếp, Lúa-thơm")
THỬ LỤC CỐC ("Là sáu hạt")
NHÂN SỞ THỰC ("Người để chén")
MÃ NGƯU DƯƠNG ("Ngựa, Bò, Dê")
KÊ KHUYỂN THỈ ("Gà, Chó, Heo")
THỬ LỤC SÚC ("Là sáu vật")
NHÂN SỞ TỰ ("Người để nuôi")
Vài chữ cần chú tâm:
粱: "Lương", nghĩa là Caolương đấy, tức Lúa-mạch.牛: "Ngưu", vửa là Bò vửa là Trâu.所: "Sở", nghĩa là Sở/Nơi/Chốn, zưng ở đây zùng với nghĩa Có-thể cho nó chất-nghệ.
Đoạn Kinh nài nêu ra 6 loại ngũcốc (chínhxác là lụccốc hehe, zưng Lừa quen gọi ngũcốc rùi) mà Tôngzật ta hay chén từ thuở cửi truồng, và 6 loại jasúc (không có jacầm) mà Tôngzật ta nuôi cũng từ thuở thuở.
Các cô chắc đã thấy, trong Tam Tự Kinh nêu tuyền zững kháiniệm cơbản nhất của Ông Người ever, và vì thế số từngữ học được trong Tam Tự Kinh rất là có játrị.
Các cô có để ý, rầng chữ 羊 ("Zương", tức Ông Zê) có hai cái sừng nhunhú và hàm râu xồmxoàm không?
Còn chữ 犬 ("Khuyển", tức Ông Chó) thì đéo hiểu tại sâu lại là chữ 大 ("Đại", tức là Nhớn) thêm một cái tai bebé nhở. Đúng ra fải là Nhân (人) thêm tai chứ?
Hai chữ Khuyển và Zương đều là Bộ Thủ.
-----------
Qua vài bài chữ Nho sơkhai vửa qua, các cô có thể thấy:- Tiếng Tầu ngữfáp đơnjản như tiếng Lừa thôi. Chủyếu zùng thànhngữ, điểntích.., chứ không có ngữfáp dynamic kiểu Khoaitây.
- Tiếng Tầu cũng không có quytắc trựcquan nầu fânbiệt zanhtừ vs độngtừ vs tínhtừ.., như tiếng Lừa. Cho nên fải zựa vầu ngữcảnh mà đoán biết một từ tiếng Tầu thuộc từ-loại nầu.
Nói chung là Lừa học tiếng Tầu thì rất zễ, ngại nhất là hay quên mặt chữ. Nên fải thườngxuyên đọc nha các cô.
Thôi Zì đi ngủ mẹ nó đây lũ Simacai kia.
Zì đang chán đời lắm các cô ạ, địt mẹ đúng là cái kiếp Simacai. Chửa vui được mấy nỗi đã buồn ơi là buồn.
- Tiếng Tầu cũng không có quytắc trựcquan nầu fânbiệt zanhtừ vs độngtừ vs tínhtừ.., như tiếng Lừa. Cho nên fải zựa vầu ngữcảnh mà đoán biết một từ tiếng Tầu thuộc từ-loại nầu.
Nói chung là Lừa học tiếng Tầu thì rất zễ, ngại nhất là hay quên mặt chữ. Nên fải thườngxuyên đọc nha các cô.
Thôi Zì đi ngủ mẹ nó đây lũ Simacai kia.
Zì đang chán đời lắm các cô ạ, địt mẹ đúng là cái kiếp Simacai. Chửa vui được mấy nỗi đã buồn ơi là buồn.
Thursday, March 25, 2010
HANYU - BỞI AN HOÀNG TRUNG TƯỚNG (#4)
Anh cóp lại của Hồng Vàng vàng son phòng khi mất GiàHú. Cũng chẳng xin phép nàng mới tài.
Anh lại đổi lịch bài về thời điểm gốc: Mar 25, 2010 cho chết cbn đi. Hĩ hĩ.
Link:http://vn.360plus.yahoo.com/an_hoang_trung_tuong/article?mid=417&page=14
----
Nầu bijờ mần tí tiếng Tầu hiệnđại sau khi đã thử vài bài Nho Nhủng nhế lũ Simacai.
Tiếng Tầu ở đây Zì biên kiểu jảnthể. Nếu các cô muốn coi kiểu fồnthể thì nhờ thằng Gúc ý.
Chủđề bài học nầy là một cuộc hộithoại ngắn hiệnđại hehe, gồm 1 zòng chữ Tầu jảnthể, sau đó đến 1 zòng fiênâm Mandarin để các cô tập nói tiếng Fổthông, sau đó là 1 zòng fiênâm Hán Lừa cổđiển, rùi cuốicùng là 1 zòng zịch nghĩa tiếng Lừa.
Mời mời.
你好
Ní hảo
"Nhĩ Hảo"
- Chầu mài.
你是哪国人
Ní sư nả quở rẩn
"Nhĩ Thị Na Quốc Nhân"
- Mài người đâu ta?
我是美国人
Ủa sư Mẻi Quở rẩn
"Ngã Thị Mỹ Quốc Nhân"
- Anh người Mẽo.
Hehe,你不是美国人,你是越南人,是不是
Hehe,ní bú sư Mẻi Quở rẩn, ní sư Yủe Nản rẩn, sư bú sư
"Hehe,Nhĩ Bất Thị Mỹ Quốc Nhân, Nhĩ Thị Việt Nam Nhân, Thị Bất Thị"
- Hehe,mài đéo fải Mẽo, mài là Lừa, đúng hông?
肏你祖宗十八代
Cảo nỉ xủ-xung sỉ bá tài
"Cảo Nhĩ Tổ Tông Thập Bát Đại"
- Địt cụ tổ 18 đời nhà mài.
肏你妈的屄
Cảo nỉ ma tè bi
"Cảo Nhĩ Ma Đích Bi"
- Địt cái lồn mẹ mài.
-------Tiếng Tầu ở đây Zì biên kiểu jảnthể. Nếu các cô muốn coi kiểu fồnthể thì nhờ thằng Gúc ý.
Chủđề bài học nầy là một cuộc hộithoại ngắn hiệnđại hehe, gồm 1 zòng chữ Tầu jảnthể, sau đó đến 1 zòng fiênâm Mandarin để các cô tập nói tiếng Fổthông, sau đó là 1 zòng fiênâm Hán Lừa cổđiển, rùi cuốicùng là 1 zòng zịch nghĩa tiếng Lừa.
Mời mời.
你好
Ní hảo
"Nhĩ Hảo"
- Chầu mài.
你是哪国人
Ní sư nả quở rẩn
"Nhĩ Thị Na Quốc Nhân"
- Mài người đâu ta?
我是美国人
Ủa sư Mẻi Quở rẩn
"Ngã Thị Mỹ Quốc Nhân"
- Anh người Mẽo.
Hehe,你不是美国人,你是越南人,是不是
Hehe,ní bú sư Mẻi Quở rẩn, ní sư Yủe Nản rẩn, sư bú sư
"Hehe,Nhĩ Bất Thị Mỹ Quốc Nhân, Nhĩ Thị Việt Nam Nhân, Thị Bất Thị"
- Hehe,mài đéo fải Mẽo, mài là Lừa, đúng hông?
肏你祖宗十八代
Cảo nỉ xủ-xung sỉ bá tài
"Cảo Nhĩ Tổ Tông Thập Bát Đại"
- Địt cụ tổ 18 đời nhà mài.
肏你妈的屄
Cảo nỉ ma tè bi
"Cảo Nhĩ Ma Đích Bi"
- Địt cái lồn mẹ mài.
Zì fântích bài học tiếng Tầu hôm nai nhế.
1. Câu chầu: 你好 đọc là Nỉ Hảo, nghĩa là Chầu Mài.
Nó gồm 2 từ 你 (Nhĩ) là Mài, và 好 (Hảo) là Tốt.
Mài Tốt, có nghĩa như là Chầu Mài hehe.
Chữ Hảo (好) là quả ghép chữ Nữ (女, gái) mới chữ Tử (子, jai). Hehe gái bụp mới jai thì thành Tốt.
Còn chữ Nhĩ thì có bộ Nhân (人) các cô thấy hông?
------------------
1. Câu chầu: 你好 đọc là Nỉ Hảo, nghĩa là Chầu Mài.
Nó gồm 2 từ 你 (Nhĩ) là Mài, và 好 (Hảo) là Tốt.
Mài Tốt, có nghĩa như là Chầu Mài hehe.
Chữ Hảo (好) là quả ghép chữ Nữ (女, gái) mới chữ Tử (子, jai). Hehe gái bụp mới jai thì thành Tốt.
Còn chữ Nhĩ thì có bộ Nhân (人) các cô thấy hông?
------------------
2. Câu 你是哪国人 nghĩa là Mài Người Nước Nầu, hoặc Mài Từ Đâu Tới, fântách như sau:你: "Nhĩ", nghĩa là Mài.是: "Thị", nghĩa là Là, như trong chữ Đíchthị.哪: "Na", nghĩa là Nầu.
国: "Quốc", nghĩa là Nước (Jảnthể).
人: "Nhân", nghĩa là Người.
Vậy câu trên zịch word-by-word là: "Mài Là Người Nước Nầu". Thằng Gúc zịch "Where are you from".
-------------
国: "Quốc", nghĩa là Nước (Jảnthể).
人: "Nhân", nghĩa là Người.
Vậy câu trên zịch word-by-word là: "Mài Là Người Nước Nầu". Thằng Gúc zịch "Where are you from".
-------------
3. Câu 我是美国人 nghĩa là Anh Là Người Mẽo, fântách như sau:我: "Ngã", nghĩa là Anh/Tao/Zì.是: "Thị", nghĩa là Là, đã biết.美: "Mỹ", nghĩa là Đẹp, hoặc chỉ nước Mẽo.
国: "Quốc", đã biết.
人: "Nhân", đã biết.
Vậy câu trên zịch word-by-word là: "Anh Là Người Nước Mẽo". Thằng Gúc zịch "I am American".
-------------
国: "Quốc", đã biết.
人: "Nhân", đã biết.
Vậy câu trên zịch word-by-word là: "Anh Là Người Nước Mẽo". Thằng Gúc zịch "I am American".
-------------
4. Các câu tiếp mời các cô tự nghiênkíu qua thằng Gúc. Có jì không hiểu thì cứ hỏi, đừng jấu zốt như Ông Cụ.
Tuynhiên các cô nên nhớ kỹ câu chưởi Tầu rất là ấntượng
肏你祖宗十八代, zịch nguyênvăn là Địt Tổ-tông Mài Mười Tám Đời.祖: "Tổ"
宗: "Tông"十: "Thập" (10)
八: "Bát" (8)
代: "Đại" (Đời)
Còn câu chưởi cuối thì hehe nó đã xuấtkhẩu sang Lừa từ lâu: 肏你妈的屄.肏: "Cảo" (Địt)妈: "Ma" (Mẹ)
你: "Nhĩ" (Mài)的: "Đích" (Trúng)
屄: "Bi" (Lồn)
--------------
Tuynhiên các cô nên nhớ kỹ câu chưởi Tầu rất là ấntượng
肏你祖宗十八代, zịch nguyênvăn là Địt Tổ-tông Mài Mười Tám Đời.祖: "Tổ"
宗: "Tông"十: "Thập" (10)
八: "Bát" (8)
代: "Đại" (Đời)
Còn câu chưởi cuối thì hehe nó đã xuấtkhẩu sang Lừa từ lâu: 肏你妈的屄.肏: "Cảo" (Địt)妈: "Ma" (Mẹ)
你: "Nhĩ" (Mài)的: "Đích" (Trúng)
屄: "Bi" (Lồn)
--------------
Thôi mời lũ Simacai học thêm một tí chữ Nho nầu.
Chủđề bài nầy là một ngạnngữ cổ:
Phồn-thể:
貧居閙巿無人問
富在深山有客尋
Jản-thể:
贫居闹巿无人问
富在深山有客寻
Fiên-âm Hán Lừa:
Bần cư náo thị vô nhân vấn
Phú tại thâm sơn hữu khách tầm
Zịch nghĩa:
Nghèotúng sống (jữa) chợ đông (cũng) đéo có ai hỏi
Jầusang ở (trong) núi sâu (cũng) có khách tìm
Ngạnngữ nầy có rất nhiều từ quantrọng là:
Chủđề bài nầy là một ngạnngữ cổ:
Phồn-thể:
貧居閙巿無人問
富在深山有客尋
Jản-thể:
贫居闹巿无人问
富在深山有客寻
Fiên-âm Hán Lừa:
Bần cư náo thị vô nhân vấn
Phú tại thâm sơn hữu khách tầm
Zịch nghĩa:
Nghèotúng sống (jữa) chợ đông (cũng) đéo có ai hỏi
Jầusang ở (trong) núi sâu (cũng) có khách tìm
Ngạnngữ nầy có rất nhiều từ quantrọng là:
貧: Bần (Nghèo), như trong từ Bầnnông
富: Phú (Jầu), như trong từ Phúông
居: Cư (Sống), như trong từ Địnhcư
在: Tại (Ở/Tại)
閙: Náo (Đôngvui), như trong từ Náonhiệt
深: Thâm (Sâu/Tối/Vắng), như trong từ Thâmthúy
巿: Thị (Fố/Chợ), như trong từ Thànhthị
山: Sơn (Núi), như trong từ Jangsơn
無: Vô (Không có), như trong câu Hĩu Zũng Vô Miu
有: Hữu (Có, trái mới Vô)
人: Nhân (Người), từ nầy đã biết
客: Khách (Khách), như trong từ Hànhkhách
問: Vấn (Hỏi/Thăm), như trong từ Fỏngvấn
尋: Tầm (Tìm/Kiếm), như trong từ Siutầm
Chú ý nhớ cả mặt chữ Jản-thể nha các cô. Nó gần jống chữ Fồn-thể zưng trông gọn hơn nhiều.
富: Phú (Jầu), như trong từ Phúông
居: Cư (Sống), như trong từ Địnhcư
在: Tại (Ở/Tại)
閙: Náo (Đôngvui), như trong từ Náonhiệt
深: Thâm (Sâu/Tối/Vắng), như trong từ Thâmthúy
巿: Thị (Fố/Chợ), như trong từ Thànhthị
山: Sơn (Núi), như trong từ Jangsơn
無: Vô (Không có), như trong câu Hĩu Zũng Vô Miu
有: Hữu (Có, trái mới Vô)
人: Nhân (Người), từ nầy đã biết
客: Khách (Khách), như trong từ Hànhkhách
問: Vấn (Hỏi/Thăm), như trong từ Fỏngvấn
尋: Tầm (Tìm/Kiếm), như trong từ Siutầm
Chú ý nhớ cả mặt chữ Jản-thể nha các cô. Nó gần jống chữ Fồn-thể zưng trông gọn hơn nhiều.
tieuthithi
21:17 25-03-2011
@Mà Zì khi chú thích thì viết luôn phiên âm tiếng phổ thông đi , như vậy học nhanh hơn . Một công đôi việc
An Hoang Trung Tuong
21:28 25-03-2011
Fiên-âm Mandarin thì em nhờ thằng Gúc được mà.
---------
---------
Các cô chú ý, trong ngạnngữ trên có hai chữ thuộc bộ Môn (門, nghĩa là Cửa, jống hình 2 cánh cửa hông?) là:
閙: Náo (Náonhiệt/Đôngvui/Ầmĩ). Chữ nài có chữ Thị (巿, nghĩa là Chợ) và chữ Môn hehe lồng mới nhau. Hàmý "cổng chợ" thì fải "ồnào" đéo chịu được.
問: Vấn (Hỏi/Tra/Thăm). Chữ nài có chữ Khẩu (口, nghĩa là Mồm) và chữ Môn hehe lồng mới nhau. Hàmý "vầu cửa mở mồm" thì nghĩa là "hỏi-thăm" hehe.
Đấy là Zì đoán thế chứ có biết cái con jàhói đầutiên vẽ chữ đó nó nghĩ thế đéo nầu đâu.
-----
----------------o0o----------------
Tộ-sư-bố thói Cốpbết Hồnnhiên
----------------o0o----------------
240x320 Java Phone, AHTT, CSL, ESL, Lai láng, Ngẫn, Trích rút
閙: Náo (Náonhiệt/Đôngvui/Ầmĩ). Chữ nài có chữ Thị (巿, nghĩa là Chợ) và chữ Môn hehe lồng mới nhau. Hàmý "cổng chợ" thì fải "ồnào" đéo chịu được.
問: Vấn (Hỏi/Tra/Thăm). Chữ nài có chữ Khẩu (口, nghĩa là Mồm) và chữ Môn hehe lồng mới nhau. Hàmý "vầu cửa mở mồm" thì nghĩa là "hỏi-thăm" hehe.
Đấy là Zì đoán thế chứ có biết cái con jàhói đầutiên vẽ chữ đó nó nghĩ thế đéo nầu đâu.
-----
----------------o0o----------------
Tộ-sư-bố thói Cốpbết Hồnnhiên
----------------o0o----------------
240x320 Java Phone, AHTT, CSL, ESL, Lai láng, Ngẫn, Trích rút
Wednesday, March 24, 2010
HANYU - BỞI AN HOÀNG TRUNG TƯỚNG (#3)
Anh cóp lại của Hồng Vàng vàng son phòng khi mất GiàHú. Cũng chẳng xin phép nàng mới tài.
Anh lại đổi lịch bài về thời điểm gốc: Mar 24, 2010 cho chết cbn đi. Hĩ hĩ.
Link: http://vn.360plus.yahoo.com/an_hoang_trung_tuong/article?mid=417&page=15
Nầu trưa rùi mời các cô học thêm tí Nho nầu.
Tiếp một đoạn Tam Tự Kinh nài:
曰水火,木金土。
此五行,本乎數。
曰仁義,禮智信。
此五常,不容紊。
Fiên-âm và zịch nghĩa:
VIẾT THỦY HỎA ("Nói Nước, Lửa")
MỘC KIM THỔ ("Gỗ, Vàng, Đất")
THỬ NGŨ HÀNH ("Ấy là Ngũ-hành")
BẢN HỒ SỐ ("Căn-bản của Số")
VIẾT NHÂN NGHĨA ("Nói Nhân, Nghĩa")
LỄ TRÍ TÍN ("Lễ, Trí, Tín")
THỬ NGŨ THƯỜNG ("Ấy là Ngũ-thường")
BẤT DUNG VĂN ("Đéo được nhầm")
Đoạn Kinh nầy thểhiện nềntảng của Nhânsinhquan và Vũtrụquan trong triếthọc Tầu cổđại.
Trong đó có nói đến Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ, là thuộc về Vũtrụquan, và Nhân Nghĩa Lễ Trí Tín, là thuộc về Nhânsinhquan.
Học theo Tam Tự Kinh rất chóng nhớ, vì nó liênquan đến các vướnđề triếtlý. Chứ học theo Tam Thiên Tự thì chán ớn, vì ngoài vầnvè ra nó chẳng đọng lại đéo jì.
Ở bài nầy các cô chú ý có chữ 紊 (vặnvẹo, rối-tung), fiên-âm Hán Lừa là Vặn, zưng Lừa vưỡn đọc là Văn chắc cho nó vần. Zì fải nói quả nầy tránh mấy cô vầu thắcmắc hehe.
Ngoài ra các cô nên để ý, chữ Nhân (仁) trong bài là Lòng-nhân, khác mới chữ Nhân các cô thường thấy, với nghĩa là Ông Người (人).
Chữ Lòng-nhân (仁) đó được ghép bởi một chữ Nhân (人) biên kiểu făngtêzi, và hai nét ngang hehe kiểu chữ Nhị.
Nét chữ Nhân đó được gọi là Bộ Nhân, một trong nhiều Bộ Thủ, được coi là các nhóm chữ, chiên zùng để tra tựđiển.
Chữ Hán có khoảng hơn hai trăm bộ thủ, và chữ nầu thì cũng có gốc là một bộ thủ hehe.
Các cô nhớ mấy chữ nài nữa nhế:
金木水火土: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
五行山: Ngũ Hành Sơn
-------------
Tiếp một đoạn Tam Tự Kinh nài:
曰水火,木金土。
此五行,本乎數。
曰仁義,禮智信。
此五常,不容紊。
Fiên-âm và zịch nghĩa:
VIẾT THỦY HỎA ("Nói Nước, Lửa")
MỘC KIM THỔ ("Gỗ, Vàng, Đất")
THỬ NGŨ HÀNH ("Ấy là Ngũ-hành")
BẢN HỒ SỐ ("Căn-bản của Số")
VIẾT NHÂN NGHĨA ("Nói Nhân, Nghĩa")
LỄ TRÍ TÍN ("Lễ, Trí, Tín")
THỬ NGŨ THƯỜNG ("Ấy là Ngũ-thường")
BẤT DUNG VĂN ("Đéo được nhầm")
Đoạn Kinh nầy thểhiện nềntảng của Nhânsinhquan và Vũtrụquan trong triếthọc Tầu cổđại.
Trong đó có nói đến Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ, là thuộc về Vũtrụquan, và Nhân Nghĩa Lễ Trí Tín, là thuộc về Nhânsinhquan.
Học theo Tam Tự Kinh rất chóng nhớ, vì nó liênquan đến các vướnđề triếtlý. Chứ học theo Tam Thiên Tự thì chán ớn, vì ngoài vầnvè ra nó chẳng đọng lại đéo jì.
Ở bài nầy các cô chú ý có chữ 紊 (vặnvẹo, rối-tung), fiên-âm Hán Lừa là Vặn, zưng Lừa vưỡn đọc là Văn chắc cho nó vần. Zì fải nói quả nầy tránh mấy cô vầu thắcmắc hehe.
Ngoài ra các cô nên để ý, chữ Nhân (仁) trong bài là Lòng-nhân, khác mới chữ Nhân các cô thường thấy, với nghĩa là Ông Người (人).
Chữ Lòng-nhân (仁) đó được ghép bởi một chữ Nhân (人) biên kiểu făngtêzi, và hai nét ngang hehe kiểu chữ Nhị.
Nét chữ Nhân đó được gọi là Bộ Nhân, một trong nhiều Bộ Thủ, được coi là các nhóm chữ, chiên zùng để tra tựđiển.
Chữ Hán có khoảng hơn hai trăm bộ thủ, và chữ nầu thì cũng có gốc là một bộ thủ hehe.
Các cô nhớ mấy chữ nài nữa nhế:
金木水火土: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
五行山: Ngũ Hành Sơn
-------------
Các cô có thấy chữ Hỏa (火) trông jống ông người (人) chạy hớthải hay không? Hehe đúng là tượng-hình nhở.
Còn các cô jà-hói có nhớ thời Thiên Đàng Lừa rất thịnhhành quả bút nủi-tiếng tên là 金星 không?
-----------
----------------o0o----------------
Tộ-sư-bố thói Cốpbết Hồnnhiên
----------------o0o----------------
240x320 Java Phone, AHTT, CSL, ESL, Lai láng, Ngẫn, Trích rút
Còn các cô jà-hói có nhớ thời Thiên Đàng Lừa rất thịnhhành quả bút nủi-tiếng tên là 金星 không?
-----------
----------------o0o----------------
Tộ-sư-bố thói Cốpbết Hồnnhiên
----------------o0o----------------
240x320 Java Phone, AHTT, CSL, ESL, Lai láng, Ngẫn, Trích rút
Monday, March 22, 2010
HANYU - BỞI AN HOÀNG TRUNG TƯỚNG (#2)
Anh cóp lại của Hồng Vàng vàng son phòng khi mất GiàHú. Cũng chẳng xin phép nàng mới tài.
Anh lại đổi lịch bài về thời điểm gốc: Mar 22, 2010 cho chết cbn đi. Hĩ hĩ.
Link: http://vn.360plus.yahoo.com/an_hoang_trung_tuong/article?mid=393&page=4
Nầu mời các cô tiếptục nghiênkíu chữ Nho đặng tìm về cộinguồn tôngzật nầu.
1. Tiếp một đoạn trong Tam Tự Kinh nhế. Các cô cứ coi fần fiên-âm chữ Hán của đoạn nầy thì các cô thấy tiếng Lừa đến 99% jống tiếng Tầu hehe. Em Thi Còi nếu không nhìn thấy chữ Tầu thì đaolốt Firefox về mà xài nhế, Zì đoán máy em đang xài IE nên có sự loạn về fông chữ thôi.
Đoạn nầy nói về sự Học.
養不教,父之過。
教不嚴,師之惰。
子不學,非所宜。
幼不學,老何為。
玉不琢,不成器。
人不學,不知義。
Fiên-âm Hán Lừa như sau:
DƯỠNG BẤT GIÁO ("Nuôi mà đéo jáo-zục")
PHỤ CHI QUÁ ("Là thằng pa hãm-lìn")
GIÁO BẤT NGHIÊM ("Jáo-zục mà đéo nghiêm")
SƯ CHI ĐỌA ("Là thằng thầy zốt-nát")
TỬ BẤT HỌC ("Con-cái mà đéo học")
PHI SỞ NGHI ("Thì đéo có lễ-nghi")
ẤU BẤT HỌC ("Bé-tí mà đéo học")
LÃO HÀ VI ("Jà-hói biết làm gì")
NGỌC BẤT TRÁC ("Ngọc mà đéo mài-dũa")
BẤT THÀNH KHÍ ("Đéo thể thành đồ-chơi")
NHÂN BẤT HỌC ("Ông người mà đéo học")
BẤT TRI LÝ ("Đéo biết nghĩa-lý buồi")
An Hoang Trung Tuong
20:06 22-03-2011
Nuôi mà đéo jáo-zục
Là thằng pa hãm-lìn
Jáo-zục mà đéo nghiêm
Là thằng thầy zốt-nát
Con-cái mà đéo học
Thì đéo có lễ-nghi
Bé-tí mà đéo học
Jà-hói biết làm gì
Ngọc mà đéo mài-dũa
Đéo thể thành đồ-chơi
Ông người mà đéo học
Đéo biết nghĩa-lý buồi
Là thằng pa hãm-lìn
Jáo-zục mà đéo nghiêm
Là thằng thầy zốt-nát
Con-cái mà đéo học
Thì đéo có lễ-nghi
Bé-tí mà đéo học
Jà-hói biết làm gì
Ngọc mà đéo mài-dũa
Đéo thể thành đồ-chơi
Ông người mà đéo học
Đéo biết nghĩa-lý buồi
-----------
2. Trong đoạn Kinh
trên, chắc chỉ zuynhất có chữ Trác (琢), nghĩa là Mài Zũa là các cô không
biết. Còn lại thì các chữ khác đều trong tiếng Lừa tất hehe.
Để nghe tiếng Mandarin âmsắc thế nầu, mời các cô cốpbết đoạn Kinh chữ Tầu vầu máy zịch của thằng Gúc. Hehe nghe kỹ thì chả khác đéo jì tiếng Lừa, như nài nài:
Yǎng bù jiào, fǔ zhī guò.
Jiào bù yán, shī zhī duò.
Zi bù xué, fēi suǒ yi.
Yòu bù xué, lǎo hé wèi.
Yù bù zuó, bùchéngqì.
Rén bù xué, bùzhī yì.
Để nghe tiếng Mandarin âmsắc thế nầu, mời các cô cốpbết đoạn Kinh chữ Tầu vầu máy zịch của thằng Gúc. Hehe nghe kỹ thì chả khác đéo jì tiếng Lừa, như nài nài:
Yǎng bù jiào, fǔ zhī guò.
Jiào bù yán, shī zhī duò.
Zi bù xué, fēi suǒ yi.
Yòu bù xué, lǎo hé wèi.
Yù bù zuó, bùchéngqì.
Rén bù xué, bùzhī yì.
-----------
3- Như vậy các cô
thấy, hehe tiếng Lừa gần như hệt tiếng Tầu, zuy có điều tiếng Tầu
mạchlạc gọngàng hơn nhiều lần. Đéo cần zững Thì Là Mà rườmrà như tiếng
Lừa.
Tuynhiên Zì cũng cố zịch cho nó thật gọngàng các cô coi thử nha:
Nuôi không zậy
Lỗi thằng pa
Zậy không nghiêm
Tội thằng thầy
Trẻ không học
Thiếu lễ-nghi
Bé không học
Nhớn làm jì?
Ngọc đéo zũa
Đéo thành "hàng"
Người đéo học
Đéo biết lồn
Hehe cũng súctích fết đấy chứ.
-----------
Tuynhiên Zì cũng cố zịch cho nó thật gọngàng các cô coi thử nha:
Nuôi không zậy
Lỗi thằng pa
Zậy không nghiêm
Tội thằng thầy
Trẻ không học
Thiếu lễ-nghi
Bé không học
Nhớn làm jì?
Ngọc đéo zũa
Đéo thành "hàng"
Người đéo học
Đéo biết lồn
Hehe cũng súctích fết đấy chứ.
-----------
4- Hehe qua bài nầy, các cô gắng nhớ một ít chữ Tầu làm vốn:
不: "Bất" (Đéo), như trong từ "Bấtcập"
父: "Fụ" (Pa), như trong từ "Fụmẫu"
子: "Tử" (Con), như trong từ "Côngtử"
師: "Sư" (Thầy), như trong từ "Jasư"
幼: "Ấu" (Nhỏ), như trong từ "Ấutrĩ"
老: "Lão" (Jàhói), như trong từ "Fụlão"
學: "Học", như trong từ "Họcvị"
知: "Tri" (Biết), như trong từ "Trithức"
教: "Jáo" (Zậy), như trong từ "Jáozục"
Ghép 2 chữ Jáo & Sư thì thành Jáo sư 教師 hehe---------------
不: "Bất" (Đéo), như trong từ "Bấtcập"
父: "Fụ" (Pa), như trong từ "Fụmẫu"
子: "Tử" (Con), như trong từ "Côngtử"
師: "Sư" (Thầy), như trong từ "Jasư"
幼: "Ấu" (Nhỏ), như trong từ "Ấutrĩ"
老: "Lão" (Jàhói), như trong từ "Fụlão"
學: "Học", như trong từ "Họcvị"
知: "Tri" (Biết), như trong từ "Trithức"
教: "Jáo" (Zậy), như trong từ "Jáozục"
Ghép 2 chữ Jáo & Sư thì thành Jáo sư 教師 hehe---------------
@cô Jà Đều & các cô
Địt mẹ học chữ Tầu thì học đọc học biên lại quantrọng hơn học nói hehe.
Zì sang Tầu vưỡn fải thuê fiênzịch cho nó lành, vì Zì mà nói thì tuyền Cảo Nì Ma mới Tỉu Nà Ma (tiếng Cantonese hehe) chúng nó vả cho tòe loa luôn.
Nếu biết được mặt chữ, là các cô có thể coi được biển chỉ đường ở các fốxá hoặc bến tầu/xe, đéo sợ lạc khi sang chơi bên Tầu.
Ngoài ra, các cô còn đọc được sách cổ, hoặc chữ ở các bia cổ ngay trên Xứ Lừa mọi của các cô.-------------
Địt mẹ học chữ Tầu thì học đọc học biên lại quantrọng hơn học nói hehe.
Zì sang Tầu vưỡn fải thuê fiênzịch cho nó lành, vì Zì mà nói thì tuyền Cảo Nì Ma mới Tỉu Nà Ma (tiếng Cantonese hehe) chúng nó vả cho tòe loa luôn.
Nếu biết được mặt chữ, là các cô có thể coi được biển chỉ đường ở các fốxá hoặc bến tầu/xe, đéo sợ lạc khi sang chơi bên Tầu.
Ngoài ra, các cô còn đọc được sách cổ, hoặc chữ ở các bia cổ ngay trên Xứ Lừa mọi của các cô.-------------
Nếu biết chữ Tầu, khi
sang Hàn, Nhựt.. thì các cô có thể đọc được khối thứ. Đặcbiệt các zitích
thì tuyền biên tiếng Tầu y như cốđô Huế của các cô hehe. Chưhầu cả mà.-------------
Ui địt mẹ vui đéo chịu được. Liệu các cô có thích học chữ Nho nữa hay thôi?
--------------
--------------
Hehe các cô yêu quá đi lũ Simacai kia.
Câu 人不學,不知義 là Zì cốp từ cuốn Tam Tự Kinh ra, nên đéo có chiện nó sai được hàhà. Nếu có sai thì sách sai chứ Zì đéo sai hẽhẽ.
Còn cái câu fiên-âm Nhân Bất Học Bất Tri Lý thì Lừa nó nói cả ngàn đời nay rùi, có thấy đứa nầu nói Nhân Bất Học Bất Tri Nghĩa đâu.
Ý các cô sao jờ?
-------------
Câu 人不學,不知義 là Zì cốp từ cuốn Tam Tự Kinh ra, nên đéo có chiện nó sai được hàhà. Nếu có sai thì sách sai chứ Zì đéo sai hẽhẽ.
Còn cái câu fiên-âm Nhân Bất Học Bất Tri Lý thì Lừa nó nói cả ngàn đời nay rùi, có thấy đứa nầu nói Nhân Bất Học Bất Tri Nghĩa đâu.
Ý các cô sao jờ?
-------------
Để kếtthúc buổi học trưa nai, mời các cô học tiếp một đoạn Tam Tự Kinh:
曰春夏,曰秋冬。
此四時,運不窮。
曰南北,曰西東。
此四方,應乎中。
Fiên-âm và zịch nghĩa:
VIẾT XUÂN HẠ ("Nói Xuân, Hạ")
VIẾT THU ÐÔNG ("Nói Thu, Đông")
THỬ TỨ THỜI ("Ấy là bốn mùa")
VẬN BẤT CÙNG ("Chiển-vận không cùng")
VIẾT NAM BẮC ("Nói Nam, Bắc")
VIẾT TÂY ÐÔNG ("Nói Tây, Đông")
THỬ TỨ PHƯƠNG ("Ấy là bốn phương")
ỨNG HỒ TRUNG ("Ứng mới trung-tâm")
Có một số chữ các cô cần nhớ:
此: "Thử", nghĩa là Nầy, Ấy-là (This, This is)南: "Nam"北: "Bắc"西: "Tây"
東: "Đông"中: "Trung"
Chẳnghạn trong các tên địazanh sau:
越南: Việt Nam.
中國: Trung Quốc (Jảnthể: 中国), nghĩalà "Quốcja Trungtâm".
河北: Hà Bắc, nghĩa là "Fía Bắc Con Sông".
河內: Hà Nội, nghĩa là "Fía Trong Con Sông".
北京: Bắc Kinh, nghĩa là "Kinhđô Fía Bắc".
廣西: Quảng Tây (Jảnthể: 广西), nghĩa là "Miền Tây Rộng Nhớn".
廣東: Quảng Đông (Jảnthể: 广东), nghĩa là "Miền Đông Rộng Nhớn".
曰春夏,曰秋冬。
此四時,運不窮。
曰南北,曰西東。
此四方,應乎中。
Fiên-âm và zịch nghĩa:
VIẾT XUÂN HẠ ("Nói Xuân, Hạ")
VIẾT THU ÐÔNG ("Nói Thu, Đông")
THỬ TỨ THỜI ("Ấy là bốn mùa")
VẬN BẤT CÙNG ("Chiển-vận không cùng")
VIẾT NAM BẮC ("Nói Nam, Bắc")
VIẾT TÂY ÐÔNG ("Nói Tây, Đông")
THỬ TỨ PHƯƠNG ("Ấy là bốn phương")
ỨNG HỒ TRUNG ("Ứng mới trung-tâm")
Có một số chữ các cô cần nhớ:
此: "Thử", nghĩa là Nầy, Ấy-là (This, This is)南: "Nam"北: "Bắc"西: "Tây"
東: "Đông"中: "Trung"
Chẳnghạn trong các tên địazanh sau:
越南: Việt Nam.
中國: Trung Quốc (Jảnthể: 中国), nghĩalà "Quốcja Trungtâm".
河北: Hà Bắc, nghĩa là "Fía Bắc Con Sông".
河內: Hà Nội, nghĩa là "Fía Trong Con Sông".
北京: Bắc Kinh, nghĩa là "Kinhđô Fía Bắc".
廣西: Quảng Tây (Jảnthể: 广西), nghĩa là "Miền Tây Rộng Nhớn".
廣東: Quảng Đông (Jảnthể: 广东), nghĩa là "Miền Đông Rộng Nhớn".
An Hoang Trung Tuong
13:04 23-03-2011
Liu ý chữ Viết (曰, nghĩa là Nói/Viết) trông rất jống chữ Nhật (日, nghĩa là Mặt Jời) zưng đéo fải là một đâu nha.
Thursday, March 18, 2010
HANYU - BỞI AN HOÀNG TRUNG TƯỚNG (#1)
Anh cóp lại của Hồng Vàng vàng son phòng khi mất GiàHú. Cũng chẳng xin phép nàng mới tài.
Anh lại đổi lịch bài về thời điểm gốc: Mar 18, 2010 cho chết cbn đi. Hĩ hĩ.
@em Rốt Yêu, cô Zéo \./ Méo
Để tự học tiếng Tầu hehe nhanh nhất, Zì khuyên các cô nên kiếm 2 cuốn (đều có trên mạng, gúc là thấy):
1- Tam Tự Kinh. Nhớ chọn bản full, có cả fiên-âm và zịch nghĩa.
2- Thiều Chửu Tự Điển. Bản online của Viện Hán Nôm không tốt lắm zưng cũng ổn.
Mỗi ngày các cô nghiền 4 câu Kinh thôi (mỗi câu 2 vế, mỗi vế 3 chữ), cứ thứtự mà đi.
Ngày hôm nai mời các cô nghiênkíu:
NHÂN CHI SƠ
TÍNH BỔN THIỆN
TÍNH TƯƠNG CẬN
TẬP TƯƠNG VIỄN
CẨU BẤT GIÁO
TÍNH NÃI THIÊN
GIÁO CHI ÐẠO
QUÍ DĨ CHUYÊN
Tự gúc coi chúng nghĩa là jì và biên thế nầu. Sau đó tra Thiều Chửu Tự Điển để hiểu kỹ hơn về Bộ, Nét.. của từng chữ, và tìmhiểu cả các chữ đồng âm khác nghĩa nữa.
Để tự học tiếng Tầu hehe nhanh nhất, Zì khuyên các cô nên kiếm 2 cuốn (đều có trên mạng, gúc là thấy):
1- Tam Tự Kinh. Nhớ chọn bản full, có cả fiên-âm và zịch nghĩa.
2- Thiều Chửu Tự Điển. Bản online của Viện Hán Nôm không tốt lắm zưng cũng ổn.
Mỗi ngày các cô nghiền 4 câu Kinh thôi (mỗi câu 2 vế, mỗi vế 3 chữ), cứ thứtự mà đi.
Ngày hôm nai mời các cô nghiênkíu:
NHÂN CHI SƠ
TÍNH BỔN THIỆN
TÍNH TƯƠNG CẬN
TẬP TƯƠNG VIỄN
CẨU BẤT GIÁO
TÍNH NÃI THIÊN
GIÁO CHI ÐẠO
QUÍ DĨ CHUYÊN
Tự gúc coi chúng nghĩa là jì và biên thế nầu. Sau đó tra Thiều Chửu Tự Điển để hiểu kỹ hơn về Bộ, Nét.. của từng chữ, và tìmhiểu cả các chữ đồng âm khác nghĩa nữa.
------
人之初,性本善。
性相近,習相遠。
苟不教,性乃遷。
教之道,貴以專。
Jản-thể:
人之初,性本善。
性相近,习相远。
苟不教,性乃迁。
教之道,贵以专。
Fiên-âm và zịch nghĩa:
NHÂN CHI SƠ ("Người lúc nhỏ")
TÍNH BẢN THIỆN ("Tính vốn lươngthiện")
TÍNH TƯƠNG CẬN ("Tính giống nhau")
TẬP TƯƠNG VIỄN ("Do tậptành mà khác nhau")
CẨU BẤT GIÁO ("Cẩuthả không giáodục")
TÍNH NÃI THIÊN ("Tính sẽ thayđổi")
GIÁO CHI ÐẠO ("Đườnglối giáodục")
QUÍ DĨ CHUYÊN ("Quí ở sự chuyêntâm")*Grammar Note:
(1) Các jới-từ/đại-từ/liên-từ:
之: "Chi" (Đã/Về). Zùng như một liên-từ, chữ đệm cho vui mồm.
乃: "Nãi" (Bèn/Sẽ). Zùng như một liên-từ.
以: "Dĩ" (Dùng/Lấy/Với/Bởi/Để/Vì). Zùng như một liên-từ.
不: "Bất" (Không/Không-được). Như trong từ Bấtcập, Bấttrắc, Bấtđồng.
(2) Các trạng-từ:
本: "Bản" (Gốc/Vốn). Như trong từ Cơbản, Tưbản, Bảnchất.
相: "Tương" (Qua-lại). Như trong từ Tươngđồng, Tươngquan, Tươngtrợ, Tươngtư.
苟: "Cẩu" (Ẩu/Tùytiện). Như trong từ Cẩuthả.
(3) Các zanh-từ/tính-từ/động-từ:
人: "Nhân" (Người). Như trong từ Nhânsự, Nhânlực, Côngnhân.
性: "Tính" (Tính/Mạng). Như trong từ Tínhcách, Tínhchất, Giớitính, Tínhmạng.
道: "Đạo" (Đường/Lối/Tia). Như trong từ Đạnđạo, Quỹđạo, Độcđạo.
初: "Sơ" (Mới/Đầu). Như trong từ Sơkhai, Sơlược, Đơnsơ.
善: "Thiện" (Thiện/Giỏi). Như trong từ Lươngthiện, Thiệnxạ.
近: "Cận" (Gần/Giống). Như trong từ Cậnthị, Tiếpcận, Lâncận.
遠: "Viễn" (Xa/Khác. Jảnthể 远). Như trong từ Viễnthị, Viễnvọng.
習: "Tập" (Tập/Học. Jảnthể 习). Như trong từ Luyệntập, Họctập.
教: "Giáo" (Dậy/Giáo). Như trong từ Giáodục, Giáosư, Thuyếtgiáo.
遷: "Thiên" (Đổi/Dời. Jảnthể 迁). Như trong từ Biếnthiên, Thiênchuyển.
貴: "Quý" (Quý/Sang. Jảnthể 贵). Như trong từ Quýnhân, Quýtộc.
專: "Chuyên" (Chuyên. Jảnthể 专). Như trong từ Chuyênnghiệp, Chuyêncần, Chuyênviên, Chuyêndụng.
性相近,習相遠。
苟不教,性乃遷。
教之道,貴以專。
Jản-thể:
人之初,性本善。
性相近,习相远。
苟不教,性乃迁。
教之道,贵以专。
Fiên-âm và zịch nghĩa:
NHÂN CHI SƠ ("Người lúc nhỏ")
TÍNH BẢN THIỆN ("Tính vốn lươngthiện")
TÍNH TƯƠNG CẬN ("Tính giống nhau")
TẬP TƯƠNG VIỄN ("Do tậptành mà khác nhau")
CẨU BẤT GIÁO ("Cẩuthả không giáodục")
TÍNH NÃI THIÊN ("Tính sẽ thayđổi")
GIÁO CHI ÐẠO ("Đườnglối giáodục")
QUÍ DĨ CHUYÊN ("Quí ở sự chuyêntâm")*Grammar Note:
(1) Các jới-từ/đại-từ/liên-từ:
之: "Chi" (Đã/Về). Zùng như một liên-từ, chữ đệm cho vui mồm.
乃: "Nãi" (Bèn/Sẽ). Zùng như một liên-từ.
以: "Dĩ" (Dùng/Lấy/Với/Bởi/Để/Vì). Zùng như một liên-từ.
不: "Bất" (Không/Không-được). Như trong từ Bấtcập, Bấttrắc, Bấtđồng.
(2) Các trạng-từ:
本: "Bản" (Gốc/Vốn). Như trong từ Cơbản, Tưbản, Bảnchất.
相: "Tương" (Qua-lại). Như trong từ Tươngđồng, Tươngquan, Tươngtrợ, Tươngtư.
苟: "Cẩu" (Ẩu/Tùytiện). Như trong từ Cẩuthả.
(3) Các zanh-từ/tính-từ/động-từ:
人: "Nhân" (Người). Như trong từ Nhânsự, Nhânlực, Côngnhân.
性: "Tính" (Tính/Mạng). Như trong từ Tínhcách, Tínhchất, Giớitính, Tínhmạng.
道: "Đạo" (Đường/Lối/Tia). Như trong từ Đạnđạo, Quỹđạo, Độcđạo.
初: "Sơ" (Mới/Đầu). Như trong từ Sơkhai, Sơlược, Đơnsơ.
善: "Thiện" (Thiện/Giỏi). Như trong từ Lươngthiện, Thiệnxạ.
近: "Cận" (Gần/Giống). Như trong từ Cậnthị, Tiếpcận, Lâncận.
遠: "Viễn" (Xa/Khác. Jảnthể 远). Như trong từ Viễnthị, Viễnvọng.
習: "Tập" (Tập/Học. Jảnthể 习). Như trong từ Luyệntập, Họctập.
教: "Giáo" (Dậy/Giáo). Như trong từ Giáodục, Giáosư, Thuyếtgiáo.
遷: "Thiên" (Đổi/Dời. Jảnthể 迁). Như trong từ Biếnthiên, Thiênchuyển.
貴: "Quý" (Quý/Sang. Jảnthể 贵). Như trong từ Quýnhân, Quýtộc.
專: "Chuyên" (Chuyên. Jảnthể 专). Như trong từ Chuyênnghiệp, Chuyêncần, Chuyênviên, Chuyêndụng.
------
Địt mẹ Zì bỗng zưng nủi hứng muốn zậy các cô chữ Nho để các cô tràn ngập tông-zật-tính hehe.
1. Bài hôm nai Zì trích một đoạn trong Tam Tự Kinh (Kinh Ba Chữ, là một bài kinh gồm ngàn cú, mỗi cú 3 chữ hehe). Mời các cô coi:
三才者,天地人。
三光者,日月星。
三綱者,君臣義。
父子親,夫婦順。
1. Bài hôm nai Zì trích một đoạn trong Tam Tự Kinh (Kinh Ba Chữ, là một bài kinh gồm ngàn cú, mỗi cú 3 chữ hehe). Mời các cô coi:
三才者,天地人。
三光者,日月星。
三綱者,君臣義。
父子親,夫婦順。
----
2. Fiên-âm Hán Lừa của bốn câu trên như sau:
TAM TÀI GIẢ
THIÊN ÐỊA NHÂN
TAM QUANG GIẢ
NHẬT NGUYỆT TINH
TAM CƯƠNG GIẢ
QUÂN THẦN NGHIÃ
PHỤ TỬ THÂN
PHU PHỤ THUẬN
-------
TAM TÀI GIẢ
THIÊN ÐỊA NHÂN
TAM QUANG GIẢ
NHẬT NGUYỆT TINH
TAM CƯƠNG GIẢ
QUÂN THẦN NGHIÃ
PHỤ TỬ THÂN
PHU PHỤ THUẬN
-------
3. Zịch nghĩa như sau:
Ba tài-nguyên là
Trời, Đất, Người
Ba nguồn-sáng là
Jời, Jăng, Sao
Ba đầu-mối là
Nghĩa Vua Tôi,
Tình Cha Con,
Thuận Vợ Chồng.
--------Ba tài-nguyên là
Trời, Đất, Người
Ba nguồn-sáng là
Jời, Jăng, Sao
Ba đầu-mối là
Nghĩa Vua Tôi,
Tình Cha Con,
Thuận Vợ Chồng.
4. Jải nghĩa như sau:
Trên đời có ba tài-nguyên là Trời, Đất, Người.
Có ba nguồn-sáng là Mặt Jời, Mặt Jăng, Các Ông Sao.
Có ba quanhệ đầu-mối là Nghĩa Vua Tôi, Tình Cha Con, và nết hòathuận Vợ Chồng
------
5. Như vậy các cô thấy ngay các từ Hán Lừa có nghĩa như sau:
- Tài = Resource, "Tàinguyên"
- Giả = Is, "Là"- Quang = Lighting, "Nguồn-sáng", như trong chữ Hồquang.- Cương = Cabling/Link, "Cương", như trong cái đéo jì mà Tam Cương Ngũ Thường ý.
Còn zững chữ khác như Thiên Địa Nhân Nhật Nguyệt Tinh.. thì các cô biết mẹ rùi.
-----------
6. Bi jờ các cô bắtđầu nhận mặt chữ Nho hehe.
三 nghĩa là "Tam" (Three, 3), có ba vạch ngang. Địt mẹ quá zễ đúng hông.人 nghĩa là "Nhân" (People, Người), jống thằng người jạng chân đứng đái.
天 nghĩa là "Thiên" (God, Jời), gồm một chữ Đại (大, nghĩa là To Bự, tức chữ Nhân 人 zang hai tay) vác trên đầu một chữ Nhất (jống zấu gạch ngang) hehe. Jời thì fải To Nhất là đúng rùi.
地 nghĩa là "Địa" (Earth, Đất), gồm một chữ Thổ (土, nghĩa là Cục Đất) kèm một chữ Zã (địt mẹ nghĩa jì thì tính sau, zưng nó được zùng để thểhiện âm của chữ Địa).
Hehe zễ không các cô?
Mời các cô tự gúc tiếp để học hết các mặt chữ.
----------
----------------o0o----------------
Tộ-sư-bố thói Cốpbết Hồnnhiên
----------------o0o----------------
240x320 Java Phone, AHTT, CSL, ESL, Lai láng, Ngẫn, Trích rút
三 nghĩa là "Tam" (Three, 3), có ba vạch ngang. Địt mẹ quá zễ đúng hông.人 nghĩa là "Nhân" (People, Người), jống thằng người jạng chân đứng đái.
天 nghĩa là "Thiên" (God, Jời), gồm một chữ Đại (大, nghĩa là To Bự, tức chữ Nhân 人 zang hai tay) vác trên đầu một chữ Nhất (jống zấu gạch ngang) hehe. Jời thì fải To Nhất là đúng rùi.
地 nghĩa là "Địa" (Earth, Đất), gồm một chữ Thổ (土, nghĩa là Cục Đất) kèm một chữ Zã (địt mẹ nghĩa jì thì tính sau, zưng nó được zùng để thểhiện âm của chữ Địa).
Hehe zễ không các cô?
Mời các cô tự gúc tiếp để học hết các mặt chữ.
----------
----------------o0o----------------
Tộ-sư-bố thói Cốpbết Hồnnhiên
----------------o0o----------------
240x320 Java Phone, AHTT, CSL, ESL, Lai láng, Ngẫn, Trích rút
Subscribe to:
Posts (Atom)